FormavinaBán hàng xuất khẩu ván épGửi hồ sơ nhà máy
FormavinaBán hàng xuất khẩu ván ép
Gửi hồ sơ nhà máy

[email protected]

Dành cho nhà máy chưa có đội xuất khẩu

Bộ phận bán hàng xuất khẩu cho nhà máy ván ép Việt Nam.

Formavina tìm khách nước ngoài cho nhà máy ván ép Việt Nam: đọc và chuyển yêu cầu kỹ thuật, báo giá bằng tiếng Anh, lo mẫu, kiểm hàng trước khi đóng container và làm đủ chứng từ EUDR, CE, CARB, FSC. Nhà máy đứng tên xuất khẩu và nhận tiền trực tiếp; chúng tôi chỉ nhận hoa hồng khi đơn hàng được xuất.

Thước kẹp, thước gấp và dùi đặt trên chồng ba tấm ván ép mặt bạch dương trên bệ thạch cao, cạnh lộ mười một lớp mỏng
Bảng I · Dụng cụ kiểm hàng trước khi xuất
Phí ban đầu
Không có
Hoa hồng
Chỉ khi đơn được xuất
Hợp đồng và tiền cọc
Đứng tên nhà máy
Tiếng Anh với khách
Chúng tôi lo
  • Tìm khách nước ngoài
  • Đọc yêu cầu kỹ thuật
  • Báo giá tiếng Anh
  • Gửi mẫu
  • Theo dõi đơn
  • Kiểm hàng
  • Ghép container
  • Hồ sơ EUDR
  • CE và DoP
  • CARB P2 / TSCA
  • Chứng từ FSC
  • Xử lý khiếu nại

Chúng tôi là ai

Nhà máy làm ván giỏi. Bán ra nước ngoài là một nghề khác, và đó là nghề của chúng tôi.

Phần lớn nhà máy ván ép Việt Nam không có phòng xuất khẩu, không có người đọc được một bản yêu cầu kỹ thuật bằng tiếng Anh, và thường bán qua công ty thương mại. Formavina làm bộ phận bán hàng xuất khẩu cho nhà máy: tìm khách, trao đổi kỹ thuật, báo giá, lo mẫu, kiểm hàng và chứng từ.

Chúng tôi nói thật với người mua: Formavina là đối tác sourcing, không phải nhà máy. Người mua biết tên nhà máy trước khi đặt cọc, có thể đến thăm xưởng và trả tiền thẳng vào tài khoản nhà máy. Nhà máy vì vậy được người mua biết đến và giữ khách lâu dài.

Chúng tôi chỉ làm ván ép: ván nội thất, ván thương mại, ván phủ phim, ván chống trượt, ván đóng gói và LVL.

Nhà máy làm ván. Chúng tôi lo phần bán ra nước ngoài.

Việc chúng tôi làm

Tám việc chúng tôi làm thay nhà máy

Nhà máy tập trung sản xuất. Phần việc với khách nước ngoài, từ email đầu tiên tới bộ chứng từ cuối cùng, chúng tôi làm.

01

Tìm khách đúng dây chuyền

Chúng tôi chỉ giới thiệu khách có nhu cầu khớp với dây chuyền của nhà máy: đúng dòng hàng, đúng độ dày, đúng khối lượng.

  • Nhà nhập khẩu, nhà phân phối, xưởng sản xuất nước ngoài
  • Kiểm tra công ty người mua trước khi báo giá
  • Nói rõ thị trường đó đòi chứng từ gì
  • Không đưa đơn vượt năng lực dây chuyền
02

Audit nhà máy

Một ngày tại xưởng theo một bảng kiểm. Báo cáo giúp người mua tin nhà máy trước đơn đầu, và giúp nhà máy biết cần chuẩn bị gì.

  • Dây chuyền bóc, sấy, tráng keo, ép, chà nhám
  • Kho lõi, ván mặt, loại keo
  • Sổ ghi QC, kiểm ẩm, kiểm độ dày
  • Dữ liệu nguồn gỗ cho EUDR
03

Mẫu

Chúng tôi chuyển yêu cầu mẫu thành phiếu tiếng Việt rõ ràng, nhận mẫu tại nhà máy, đo lại rồi gửi cho người mua.

  • Phiếu mẫu ghi đủ lõi, keo, mặt, độ dày, dung sai
  • Đo độ dày, đếm lớp trước khi gửi
  • Gom chung một kiện gửi người mua
  • Mẫu được lưu làm chuẩn cho đơn hàng
04

Báo giá

Chúng tôi giúp nhà máy báo giá đúng cấu tạo người mua hỏi, bằng tiếng Anh, theo FOB, CFR hoặc CIF.

  • Đọc kỹ spec trước khi báo, hỏi lại chỗ thiếu
  • Giải thích cho khách chênh lệch nằm ở cấu tạo nào
  • Báo giá có ngày, không bảng giá cố định
  • Hoa hồng của chúng tôi đã nằm trong giá FOB
05

Kiểm hàng trước khi xuất

Trước khi đóng container, chúng tôi kiểm hàng tại xưởng theo giới hạn ghi trên PI và gửi báo cáo ảnh cho người mua.

  • Độ dày, kích thước, mặt, lưng, lõi
  • Độ ẩm, độ bám keo theo thỏa thuận
  • Số lượng, nhãn, đóng kiện so với PI
  • Lỗi phát hiện tại xưởng, sửa trước khi xuất
06

Ghép container

Người mua cần nhiều mặt hàng mà một dây chuyền không làm hết. Chúng tôi ghép hàng của nhiều dòng vào một 40HC, có thỏa thuận trước.

  • 3–6 mặt hàng mỗi 40HC
  • Xếp theo trọng lượng và kích thước kiện
  • Một nhà máy đứng tên xuất, hóa đơn cả container
  • Ảnh xếp hàng từng kiện
07

Chứng từ và tuân thủ

Chúng tôi cho nhà máy biết từng thị trường cần giấy tờ gì, kiểm bản nháp và gửi người mua duyệt trước khi xuất.

  • Hồ sơ EUDR: loài gỗ, khối lượng, tọa độ lô rừng
  • CE EN 13986 và DoP cho ván xây dựng
  • CARB P2 / TSCA cho thị trường Mỹ
  • C/O (EUR.1 đi EU), packing list, B/L
08

Theo dõi đơn và khiếu nại

Từ lúc nhận cọc tới khi hàng cập cảng: lịch sản xuất, ảnh, chứng từ, và làm việc với người mua khi có khiếu nại.

  • Cập nhật lịch sản xuất cho người mua
  • Ảnh lúc ép, hoàn thiện, đóng kiện
  • Trả lời người mua bằng tiếng Anh
  • Khiếu nại xử lý dựa trên ảnh và mẫu lưu

Cách hợp tác

Từ lần gặp đầu tới container đầu tiên

Không phí ban đầu. Nhà máy sản xuất 15–45 ngày sau khi nhận cọc như thường lệ, và chỉ trả hoa hồng khi đơn hàng được xuất, theo mức thỏa thuận riêng.

  1. 01

    Gặp và trao đổi

    Chúng tôi tìm hiểu dây chuyền, dòng hàng mạnh, sản lượng và điều kiện bán của nhà máy.

  2. 02

    Audit

    Một ngày tại xưởng theo bảng kiểm; nhà máy nhận lại báo cáo.

  3. 03

    Thỏa thuận hoa hồng

    Mức hoa hồng ghi bằng văn bản trước đơn đầu tiên, chỉ trả khi đơn được xuất.

  4. 04

    Giới thiệu khách

    Chúng tôi gửi yêu cầu kỹ thuật đã chuyển sang tiếng Việt và hỏi lại chỗ chưa rõ.

  5. 05

    Mẫu và báo giá

    Nhà máy làm mẫu và báo giá; chúng tôi đo, kiểm và gửi đi.

  6. 06

    PI và tiền cọc

    Nhà máy phát hành PI, ký hợp đồng và nhận cọc trực tiếp từ người mua.

  7. 07

    Kiểm hàng, chứng từ, thanh toán

    Chúng tôi kiểm hàng và chụp ảnh xếp container; người mua trả phần còn lại theo bản scan B/L, nhà máy trả hoa hồng theo thỏa thuận.

Audit nhà máy

Người mua muốn biết gì khi audit nhà máy

Đây là bảng kiểm chúng tôi dùng khi đến xưởng lần đầu. Chuẩn bị trước các mục này giúp đơn đầu tiên đi nhanh hơn.

Bảng kiểm audit nhà máy

Formavina · audit
  1. A.1

    Có đúng là nhà máy sản xuất?

    Bóc, sấy, pha keo, ép và chà nhám tại chỗ và đang chạy, không chỉ có kho và máy chà.

  2. A.2

    Dây chuyền hợp với đơn

    Khổ máy ép, độ dày và khổ ván làm hằng tuần, phần khối lượng nhận được mà không phải đặt gia công ngoài.

  3. A.3

    Nguyên liệu

    Loài gỗ và phẩm cấp lõi trong kho, ván mặt, loại keo và nơi mua, gam film trên dây chuyền phủ phim.

  4. A.4

    Kiểm soát quy trình

    Độ ẩm veneer trước khi tráng keo, thời gian và nhiệt độ ép, ép nguội và ép nóng, đo độ dày sau chà nhám.

  5. A.5

    QC và sổ sách

    Ai phân loại, theo chuẩn nào, ghi chép gì, tấm loại được để riêng thế nào.

  6. A.6

    Giấy tờ

    Đăng ký kinh doanh, lịch sử xuất khẩu, chứng chỉ và phạm vi của chứng chỉ, báo cáo thử nghiệm và ngày thử.

  7. A.7

    Nguồn gỗ

    Gỗ và veneer lấy từ đâu, nhà máy có cung cấp được dữ liệu EUDR không: loài, khối lượng, tọa độ lô rừng, thời gian khai thác.

  8. A.8

    Đóng kiện và xếp hàng

    Pallet, bọc cạnh, đai, nhãn, cách xếp container và chụp ảnh khi xếp.

Kiểm hàng trước khi xuất

Những gì được đo trước khi đóng container

Giới hạn khác nhau theo dòng hàng và được ghi trên PI. Bảng dưới là mức thường gặp ở nhà máy Việt Nam; khi kiểm, chúng tôi dùng đúng giới hạn của đơn.

Kiểm hàng trước khi xuất: hạng mục, cách kiểm và giới hạn thường gặp
Hạng mụcCách kiểmGiới hạn thường gặp (ghi rõ trên PI)
Độ dàyThước kẹp đo nhiều điểm mỗi tấm, rút tấm từ nhiều kiệnNội thất chà nhám ±0,2–0,3 mm; thương mại và phủ phim ±0,5 mm; đóng gói ±0,5–1,0 mm
Dài, rộng, độ vuôngThước dây và đo đường chéo±2 mm theo dài và rộng
Mặt và lưngPhân loại dưới ánh sáng ngày, so với phẩm cấp và mẫu chuẩnPhẩm cấp mặt và lưng như đơn
LõiXem cạnh, cắt mẫu kiểm hở lõi, chồng mí và loài gỗ lõiĐúng loài và phẩm cấp lõi; không hở quá phẩm cấp
Độ bám keoThử dao và thử đun sôi trên mẫu cắt, khi có thỏa thuậnPhương pháp và kết quả như thỏa thuận, ví dụ số giờ đun sôi hoặc cấp EN 314
Độ ẩmMáy đo ẩm trên tấm của nhiều kiệnTheo PI
Film và cạnhGam film trên giấy tờ, kiểm bề mặt, sơn cạnh (phủ phim và chống trượt)Gam film và vân như đơn; cạnh được sơn kín
Giấy tờ phát thảiChứng chỉ hoặc báo cáo thử khớp với sản phẩm và loại keoE0, E1 hoặc CARB P2 / TSCA như đơn
Số lượng và đóng kiệnĐếm kiện, đếm tấm, kiểm nhãn, bọc cạnh và đaiKhớp PI và packing list

Đây là mức thường gặp ở nhà máy Việt Nam, không phải cam kết cho mọi đơn. Kế hoạch lấy mẫu (ví dụ AQL theo ISO 2859-1) và giới hạn được ghi vào đơn trước khi sản xuất.

Báo giá

Vì sao hai báo giá “ván 18 mm” thường không cùng một tấm ván

Người mua nước ngoài hay so giá theo tên sản phẩm. Chênh lệch thật nằm ở phẩm cấp lõi, cách ghép lõi, xử lý mặt, hệ keo và dung sai. Chúng tôi giải thích cho người mua từng dòng, để nhà máy làm hàng tốt không thua một báo giá rẻ nhưng khác cấu tạo.

Những dòng chúng tôi so khi đặt các báo giá cạnh nhau
Dòng trong specKhác nhau giữa các nhà máyVì sao ảnh hưởng tới giá
LõiLoài (bồ đề, bạch đàn, keo, tạp), phẩm cấp A hay AB, ghép hay xếp rờiLoài và phẩm cấp quyết định trọng lượng, độ phẳng và tỷ lệ tấm loại
Số lớpVí dụ 11 hay 13 lớp ở 18 mm, độ dày veneerÍt lớp, veneer dày thì rẻ hơn và tấm cũng khác
Keo và phát thảiMR/melamine hay phenolic; E0, E1, CARB P2Với ván phủ phim, hệ keo là khoản chi phí lớn nhất
Mặt và lưngLoài, phẩm cấp, độ dày veneer, chà nhámMặt mỏng hoặc vá nhiều thì rẻ, tới khi bị chà thủng
Dung sai±0,2 mm chà nhám hay ±1,0 mm đóng góiDung sai chặt cần chà nhám, phân loại và có tấm loại
Đóng kiện và điều kiệnPallet, bọc, FOB hay CFR, thanh toánĐóng kiện rẻ thì hư hỏng ở cảng đến
01

Báo đúng spec

Mọi nhà máy báo trên cùng một spec, nên không ai thắng nhờ báo một cấu tạo rẻ hơn khách không hỏi.

02

Không bảng giá cố định

Giá ván theo gỗ, keo và cước. Người mua nhận báo giá có ngày của nhà máy, không phải một bảng giá sai sau một tháng.

03

Hoa hồng nằm trong giá FOB

Giá FOB nhà máy báo đã gồm hoa hồng, chúng tôi chuyển nguyên cho người mua; người mua trả thẳng cho nhà máy, không có hóa đơn thứ hai.

Ghép container

Nhiều mặt hàng, một container, một lần kiểm

Người mua thường cần bốn độ dày và hai phẩm cấp, không cần mỗi loại một container. Một dây chuyền ít khi làm tốt tất cả, nên chúng tôi ghép hàng của nhiều dòng vào một 40HC khi hai bên thỏa thuận trước.

Bên trong container: các kiện ván phủ phim, ván mặt bạch dương và ván đóng gói trên gỗ kê, có bọc góc và đai thép

Ví dụ một 40HC: bốn mặt hàng, xếp theo trọng lượng và kích thước kiện

  • 3–6 mặt hàng mỗi 40HC, thỏa thuận trước khi ra PI
  • Một nhà máy đứng tên xuất khẩu và xuất hóa đơn cả container; chứng chỉ và dữ liệu EUDR của từng mặt hàng vẫn do nhà máy làm ra nó cung cấp
  • Mỗi mặt hàng được kiểm ở nơi sản xuất trước khi chuyển đi
  • Lõi nặng chạm giới hạn tải trước khi đầy thể tích: kế hoạch xếp bắt đầu từ trọng lượng

Chứng từ

Người mua ở từng thị trường cần giấy tờ gì

Chứng chỉ và báo cáo thử nghiệm là của nhà máy hoặc tổ chức chứng nhận. Chúng tôi kiểm xem có đúng sản phẩm của đơn không, rồi gom chứng từ lô hàng và gửi bản nháp cho người mua duyệt trước khi xuất.

  • EUDRHồ sơ của nhà máy gồm loài gỗ, khối lượng, tọa độ lô rừng (GeoJSON) và thời gian khai thác, để người mua EU lập bản khai thẩm định.
  • CE · EN 13986Dấu CE và Bản công bố tính năng (DoP) cho ván dùng trong xây dựng tại EU.
  • CARB P2 / TSCATuân thủ phát thải formaldehyde cho ván gỗ cứng bán tại Mỹ.
  • FSCThông tin FSC trên hóa đơn và chứng từ giao hàng, từ chuỗi hành trình sản phẩm đã chứng nhận.
  • Thuế Mỹ AD/CVDVán gỗ cứng và ván trang trí từ Việt Nam đang chịu vụ chống bán phá giá và chống trợ cấp của Mỹ (A-552-851, C-552-852), mức rất cao. Ván kết cấu PS 1/PS 2 và ván phủ phim phenolic (plyform) nằm ngoài phạm vi; ván dùng mặt, lưng hoặc lõi Trung Quốc có thể bị coi là hàng Trung Quốc.
  • E0 · E1Cấp phát thải kèm phương pháp thử; tại EU, từ 6/8/2026 sản phẩm gỗ không được vượt 0,062 mg/m³ (REACH Phụ lục XVII mục 77, thử buồng).
  • PPWRTừ 12/8/2026: vật liệu đóng gói đối chiếu giới hạn kim loại nặng 100 mg/kg của Quy định (EU) 2025/40.
  • Xuất xứC/O (EUR.1 khi đi EU), hóa đơn, packing list và bản nháp B/L gửi người mua duyệt.
  • ISPM 15Ván ép là gỗ đã qua xử lý, không thuộc ISPM 15; pallet và gỗ kê bằng gỗ tự nhiên phải xử lý nhiệt hoặc hun trùng và đóng dấu.
  • Formavina không đứng tên chứng chỉ nào. Chứng chỉ và báo cáo là của nhà máy sản xuất; chúng tôi kiểm xem có khớp với sản phẩm của đơn không.

EUDR

EUDR: nhà máy cần chuẩn bị gì

Từ 30/12/2026, người nhập khẩu ván ép vào EU phải có bản khai thẩm định (DDS) trước khi thông quan, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đã thuộc EUTR (chỉ các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ khác mới có tới 30/06/2027). Họ cần dữ liệu từ nhà máy. Chúng tôi giúp nhà máy lập hồ sơ đúng nội dung và kiểm tra khớp với lô hàng.

Việt Nam được EU xếp nhóm rủi ro thấp, nên người mua được thẩm định giản lược khi mọi nguyên liệu đến từ nước rủi ro thấp, nhưng vẫn cần đủ dữ liệu. Xem Quy định (EU) 2025/1093

Hồ sơ gồm

  1. Mô tả sản phẩm (ván ép, ex HS 4412)
  2. Loài gỗ, tên thường và tên khoa học, cho lõi, mặt và lưng
  3. Khối lượng
  4. Nước sản xuất
  5. Tọa độ mọi lô rừng khai thác (lô trên 4 ha dùng đa giác)
  6. Ngày hoặc khoảng thời gian khai thác

Hoa hồng

Nhà máy trả gì, và khi nào

Rõ ràng từ đầu, với cả nhà máy lẫn người mua.

Phí ban đầu
Không có. Không phí tham gia, không phí duy trì.
Hoa hồng
Thỏa thuận riêng với từng nhà máy, nằm trong giá FOB, chỉ trả khi đơn hàng được xuất.
Hợp đồng và tiền hàng
Nhà máy ký hợp đồng, phát hành PI, nhận cọc và tiền hàng trực tiếp từ người mua.
Điều kiện thường dùng
Cọc 30 %, 70 % theo bản scan B/L, T/T hoặc L/C trả ngay; FOB Hải Phòng, CFR hoặc CIF.
Người mua biết gì
Người mua biết tên nhà máy và biết chúng tôi nhận hoa hồng từ nhà máy. Họ thường nhận báo giá của 2–3 nhà máy trên cùng một spec, và nhận báo cáo audit, kiểm hàng kể cả khi không đạt.

Khi người mua chỉ thuê audit hoặc kiểm hàng một nhà máy họ tự tìm, người mua trả phí dịch vụ cho chúng tôi; nhà máy không mất phí.

Người mua

Những người mua chúng tôi mang tới

Nhà nhập khẩu, nhà phân phối và xưởng sản xuất ở nước ngoài mua ván ép theo container.

  • Nhà nhập khẩu và phân phối

    Mua nhiều dòng, nhiều độ dày, đặt lại theo mùa.

  • Xưởng nội thất, đồ gỗ

    Cần ván mặt đẹp, phát thải thấp, dung sai chặt.

  • Nhà thầu, đơn vị cốp pha

    Cần ván phủ phim, chống trượt, CE và DoP.

  • Người mua chuyển nguồn

    Đang mua từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và muốn thêm nguồn Việt Nam.

Cận cảnh

Những chỗ người mua soi khi kiểm hàng

Ảnh thật của ván ép Việt Nam: mặt, cạnh, film và đai. Một container được nhận hay bị trả lại thường vì những chi tiết này.

  • Cận cảnh góc một kiện ván phủ phim cao, nhiều cạnh tấm xếp lớp
    Ảnh thậtCạnh kiện phủ phim: đếm lớp
  • Cận cảnh mặt ván chống trượt màu nâu dập vân lục giác
    Ảnh thậtFilm chống trượt: vân và độ sâu
  • Mặt ván gurjan màu nâu đỏ ấm, vân rộng
    Ảnh thậtMặt gurjan, phân loại dưới ánh sáng ngày
  • Mặt ván bintangor màu đỏ trên kiện, bên dưới là cạnh nhiều lớp màu sáng
    Ảnh thậtMặt bintangor trên cạnh nhiều lớp
  • Mặt ván bạch đàn màu sáng cạnh một chồng cạnh tấm
    Ảnh thậtMặt bạch đàn cạnh chồng tấm
  • Mặt phim sẫm màu và cạnh nhiều lớp của các tấm ván phủ phim trên kiện
    Ảnh thậtMặt phim và cạnh đã sơn
  • Mặt ván okoume màu be hồng, vân gợn sóng, trên kiện
    Ảnh thậtMặt okoume, kiểm chỗ vá
  • Góc kiện ván ép buộc đai thép có khóa đai trên các tấm xếp lớp
    Ảnh thậtĐai và góc kiện trước khi xếp

Cam kết

Cam kết với nhà máy

Chúng tôi làm việc công khai với nhà máy và giữ quan hệ lâu dài bằng những điều sau.

  • Người mua biết tên nhà máy; nhà máy biết người mua của mình
  • Tiền cọc và tiền hàng về thẳng tài khoản nhà máy
  • Hoa hồng ghi bằng văn bản trước đơn đầu tiên
  • Không đưa đơn vượt năng lực dây chuyền
  • Báo cáo audit và kiểm hàng gửi lại cho nhà máy
  • Không dùng tên, ảnh hay chứng chỉ của nhà máy khi chưa được đồng ý
  • Khiếu nại xử lý dựa trên bằng chứng, không đổ lỗi một chiều

Gửi hồ sơ nhà máy

Nhà máy gửi cho chúng tôi những gì

Không cần hồ sơ đẹp. Sáu thông tin dưới đây là đủ để bắt đầu.

  1. 01

    Dòng hàng

    Nội thất, thương mại, phủ phim, chống trượt, đóng gói, LVL; dòng nào làm tốt nhất.

  2. 02

    Năng lực

    Số máy ép, khổ ép, độ dày làm thường xuyên, sản lượng mỗi tháng.

  3. 03

    Nguyên liệu

    Loại lõi, ván mặt, keo đang dùng; phát thải E0, E1 hay CARB P2.

  4. 04

    Chứng chỉ

    FSC, CARB, CE, ISO, báo cáo thử nghiệm; còn hạn tới khi nào.

  5. 05

    Xuất khẩu

    Đã xuất trực tiếp chưa, đi những nước nào.

  6. 06

    Liên hệ

    Người phụ trách, số điện thoại, địa chỉ nhà máy.

Soạn email gửi chúng tôi

Đánh dấu các mục phù hợp; ứng dụng email sẽ mở sẵn nội dung để điền tiếp. Chưa có gì được gửi cho tới khi anh chị bấm gửi.

Dòng hàng
Chứng chỉ đang có
Mở email

Email gửi tới [email protected]. Chúng tôi trả lời bằng tiếng Việt.

Câu hỏi

Nhà máy thường hỏi gì

Formavina là công ty gì?

Đối tác sourcing và bán hàng xuất khẩu độc lập, chỉ làm ván ép. Chúng tôi không sở hữu nhà máy; chúng tôi làm bộ phận xuất khẩu cho các nhà máy chưa có đội bán hàng nước ngoài, và giúp người mua nước ngoài chọn đúng nhà máy.

Nhà máy phải trả phí gì?

Không có phí ban đầu hay phí duy trì. Nhà máy trả hoa hồng theo mức thỏa thuận, nằm trong giá FOB, và chỉ khi đơn hàng được xuất.

Ai đứng tên xuất khẩu và nhận tiền?

Nhà máy. Nhà máy ký hợp đồng, phát hành PI, nhận cọc và tiền hàng trực tiếp, cấp chứng từ xuất khẩu. Chúng tôi lo phần trao đổi với khách, kỹ thuật và chứng từ bằng tiếng Anh.

Khách quay lại đặt tiếp thì hoa hồng tính thế nào?

Theo thỏa thuận ghi bằng văn bản trước đơn đầu tiên, gồm cả các đơn đặt lại của khách do Formavina giới thiệu. Không có khoản nào phát sinh ngoài văn bản đó.

Báo cáo audit và kiểm hàng có gửi cho người mua không?

Có, kể cả khi kết quả không đạt. Người mua tin nhà máy vì báo cáo nói thật; nhà máy cũng nhận bản báo cáo để sửa trước đơn sau.

Người mua có biết tên nhà máy không?

Có. Người mua biết tên nhà máy trước khi đặt cọc và có thể đến thăm xưởng. Đó là cách người mua tin nhà máy và đặt lại.

Nhà máy có phải bỏ khách hiện có không?

Không. Chúng tôi mang thêm khách nước ngoài; khách hiện có của nhà máy vẫn là của nhà máy. Điều kiện hợp tác cụ thể thỏa thuận riêng với từng nhà máy.

Nhà máy chưa có chứng chỉ có làm được không?

Được, với những dòng hàng và thị trường không đòi chứng chỉ, ví dụ nhiều đơn ván đóng gói và ván thương mại. Với khách EU, hồ sơ EUDR là thứ người mua bắt buộc phải có; chúng tôi giúp nhà máy chuẩn bị.

Kiểm hàng có làm chậm đơn không?

Kiểm hàng làm tại xưởng khi hàng xong, trước ngày đóng container đã hẹn. Lỗi phát hiện ở xưởng sửa rẻ hơn nhiều so với khiếu nại ở cảng đến.

Hồ sơ EUDR gồm những gì?

Mô tả sản phẩm, loài gỗ (tên thường và tên khoa học) cho lõi, mặt và lưng, khối lượng, nước sản xuất, tọa độ mọi lô rừng khai thác (file GeoJSON, lô trên 4 ha dùng đa giác) và thời gian khai thác. Người mua dùng hồ sơ này để lập bản khai thẩm định của họ.

Nếu người mua khiếu nại thì sao?

Chúng tôi xem ảnh, báo cáo kiểm hàng và mẫu lưu, làm việc với cả hai bên để xác định nguyên nhân trước khi đề xuất cách giải quyết.

Formavina có mang khách mua lẻ hoặc đơn nhỏ không?

Không. Chúng tôi làm với nhà nhập khẩu, nhà phân phối và xưởng sản xuất mua theo container, thường từ một 40HC; ghép nhiều mặt hàng trong một container khi có thỏa thuận.

Formavina có làm ngành khác không?

Không. Chỉ ván ép và LVL của nhà máy Việt Nam.

Liên hệ

Gửi hồ sơ nhà máy, hoặc mời chúng tôi tới xem xưởng.

Viết bằng tiếng Việt. Chúng tôi đọc từng hồ sơ và trả lời bằng email.

Trụ sở
Việt Nam
Ngôn ngữ
Tiếng Việt · English